Định khoản kế toán — Thuê tài sản
Tài liệu này liệt kê mọi bút toán hệ thống sinh ra cho nghiệp vụ Thuê tài sản / tài chính. Số hiệu tài khoản dưới đây là gợi ý theo Thông tư 200 — mỗi doanh nghiệp chọn tài khoản thực tế của mình khi cấu hình; hệ thống không cứng số tài khoản nào. Bút toán bên quản lý vay xem Định khoản kế toán — Quản lý vay.
0. Nguyên tắc chung
Phần tiêu đề “0. Nguyên tắc chung”- Kế toán duyệt rồi mới ghi sổ. Các bút toán ghi nhận/khấu hao/chuyển giao của Thuê được tạo thủ công qua nút “Ghi sổ” trên từng chứng từ — đúng thông lệ kế toán VN (review trước khi post). Riêng khấu hao có thêm cron hằng tháng tự ghi các kỳ đến hạn.
- Tài khoản lấy từ cấu hình: Thuê lấy theo tab Kế toán trên từng hợp đồng — hệ thống chỉ hiện TK liên quan đến chiều × loại của HĐ. Chi tiết thao tác xem Kế toán thuê tài sản.
1. Các bút toán
Phần tiêu đề “1. Các bút toán”1.1. Ghi nhận tài sản (đi thuê tài chính)
Phần tiêu đề “1.1. Ghi nhận tài sản (đi thuê tài chính)”Nợ TK Tài sản thuê tài chính (212) — giá trị tài trợ Có TK Nợ gốc thuê tài chính (341x) — giá trị tài trợ
Nút “Ghi nhận TS thuê TC” sau khi kích hoạt HĐ. Bút toán sổ cái, không VAT.
1.2. Hóa đơn từng kỳ
Phần tiêu đề “1.2. Hóa đơn từng kỳ”Nút “Tạo hóa đơn” trên dòng lịch → hóa đơn nháp (kế toán duyệt & thanh toán qua màn hình hóa đơn chuẩn của Odoo).
Thuê tài chính — hóa đơn 2 dòng:
Dòng Gốc → TK Nợ gốc thuê TC (341x) — không VAT Dòng Lãi → TK Chi phí lãi thuê (635) — có VAT
Thuê hoạt động — hóa đơn 1 dòng:
Dòng Tiền thuê → TK chi phí thuê (627/641/642) — có VAT
(Chiều cho thuê lại: hóa đơn bán — dòng gốc vào Phải thu thuê TC, dòng lãi vào Doanh thu tài chính (515); thuê hoạt động cho thuê lại vào Doanh thu (511x).)
1.3. Khấu hao tài sản thuê tài chính
Phần tiêu đề “1.3. Khấu hao tài sản thuê tài chính”Nợ TK Chi phí khấu hao (627/641/642) — mức khấu hao kỳ Có TK Hao mòn lũy kế (2142) — mức khấu hao kỳ
Đường thẳng theo tháng. Ghi bằng nút “Ghi sổ khấu hao đến hạn” hoặc để cron hằng tháng tự ghi (chỉ HĐ đã khai đủ TK). Bút toán sổ cái, không VAT.
1.4. Chuyển giao tài sản (cho thuê lại tài chính)
Phần tiêu đề “1.4. Chuyển giao tài sản (cho thuê lại tài chính)”Nợ TK Phải thu thuê tài chính — giá trị tài trợ Có TK Tài sản (212) — giá trị tài trợ
Nút “Ghi nhận chuyển giao TS” khi bàn giao thiết bị cho bên thuê lại.
1.5. Nghiệp vụ thuê chỉ theo dõi (chưa sinh bút toán)
Phần tiêu đề “1.5. Nghiệp vụ thuê chỉ theo dõi (chưa sinh bút toán)”Phụ lục, Chấm dứt sớm, Thanh lý (hoàn cọc/quyết toán/phạt), và các nghiệp vụ vận hành tài sản (bảo trì, luân chuyển…) không tự định khoản — chốt số liệu & in biên bản, kế toán hạch toán tay phần tiền phát sinh. Riêng chi phí vận chuyển khi luân chuyển ghi 1 dòng chi phí phân tích vào dự án đích (quản trị giá thành), không phải bút toán sổ cái.
2. VAT — dòng nào chịu thuế
Phần tiêu đề “2. VAT — dòng nào chịu thuế”| Chứng từ | Dòng chịu VAT | Dòng KHÔNG VAT |
|---|---|---|
| Hóa đơn thuê tài chính | Lãi | Gốc |
| Hóa đơn thuê hoạt động | Tiền thuê | — |
| Bút toán sổ cái (§1.1 ghi nhận TS, §1.3 khấu hao, §1.4 chuyển giao) | — | Toàn bộ |
Dòng gốc (thuê TC) là hoàn trả nợ, không phải doanh thu/chi phí nên không chịu VAT — đúng quy định.
3. Ví dụ số (demo)
Phần tiêu đề “3. Ví dụ số (demo)”Thuê tài chính cẩu tháp 2,4 tỷ, khấu hao 24 tháng, kỳ 1 gốc 200 tr + lãi 24 tr:
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Ghi nhận TS | 212 : 2.400 | 341 : 2.400 |
| Hóa đơn kỳ 1 | 341 : 200 · 635 : 24 (+VAT trên 24) | Phải trả NCC : 224 (+VAT) |
| Khấu hao / tháng | 627 : 100 | 2142 : 100 |
Sau kỳ 1: dư nợ gốc thuê 2,2 tỷ, giá trị còn lại tài sản 2,3 tỷ. (Đơn vị: triệu đồng.)
4. Bảng tổng hợp nghiệp vụ → định khoản
Phần tiêu đề “4. Bảng tổng hợp nghiệp vụ → định khoản”| # | Nghiệp vụ | Nợ | Có | Ghi sổ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|
| T1 | Ghi nhận TS thuê TC | 212 | 341 | Thủ công | Không |
| T2 | Hóa đơn thuê TC | 341 · 635 | NCC/Phải trả | Thủ công (nháp) | Lãi |
| T2’ | Hóa đơn thuê hoạt động | 627/641/642 | NCC/Phải trả | Thủ công (nháp) | Có |
| T3 | Khấu hao | 627 | 2142 | Cron / thủ công | Không |
| T4 | Chuyển giao (cho thuê lại) | Phải thu TC | 212 | Thủ công | Không |
5. Lưu ý
Phần tiêu đề “5. Lưu ý”- Số tài khoản là gợi ý theo Thông tư 200 — bộ số mặc định chỉ để minh hoạ; khi triển khai thật, bạn map sang hệ thống tài khoản của doanh nghiệp mình ở bước cấu hình.
- Dòng chi phí thuê gắn được Hạng mục (AC) → chảy vào Kiểm soát chi phí (EVM) nếu bạn dùng thêm bộ Quản lý chi phí.
- Hóa đơn thuê đi qua màn hình Hóa đơn chuẩn của Odoo — kế toán thao tác quen thuộc, thanh toán/đối chiếu như mọi hóa đơn nhà cung cấp/khách hàng.